BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, HỌC SINH

Tháng Mười Một 26, 2019 6:49 chiều
PGD&ĐT  QUẢNG TRẠCHTRƯỜNG TH QUẢNG KIM

Số:  42  /QĐ-THQK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

          Quảng Kim, ngày  15  tháng 11  năm 2019


QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy tắc ứng xử trong nhà  trường của trường TH Quảng Kim

     HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TH QUẢNG KIM

Căn cứ Thông tư 06/2019/TT-BGD ĐT ngày 12/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định Quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

Căn cứ kế hoạch số 2079/KH-UBND ngày 07/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thực hiện đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trường học giai đoạn 2018-2025″ tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ Thông tư Số: 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của BGD-ĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học;

Xét đề nghị của Ban chấp hành Công đoàn, Ban lãnh đạo của nhà trường,

QUYẾT ĐỊNH:

            Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy tắc ứng xử trong nhà trường của trường TH Quảng Kim  năm học 2019 – 2020.

            Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, Các Quyết định ban hành về Quy tắc Ứng xử trước đây đều bãi bỏ.

            Điều 3. Cán bộ, giáo viên, học sinh trường TH Quảng Kim chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.                                                                                  

Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GDĐT  (B/c);                                                 

– Như Điều 3(thực hiện);

– Lưu: VT.                                                                      Nguyễn Thị Liễu                                                   

                                                                                         


 

PHÒNG GD-ĐT QUẢNG TRẠCH              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG TH QUẢNG KIM                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ

CỦA CÁN BỘ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, HỌC SINH

( Ban hành theo Quyết định số 42 /QĐ-THQK ngày 15 tháng 11  năm 2019 của hiệu trưởng trường tiểu học Quảng Kim)

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Mục đích yêu cầu xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong trường học

  1. Điều chỉnh cách ứng xử của các thành viên trong nhà trường theo chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng văn hóa của địa phương và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục; ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong cơ sở giáo dục.
  2. Xây dựng văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

          1.Quy tắc ứng xử áp dụng tại trường tiểu học Quảng Kim

  1. Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng (dưới đây gọi chung là viên chức) và học sinh đang công tác, học tập trong trường TH Quảng Kim.

CHƯƠNG II. NỘI DUNG BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ 

Điều 3. Quy tắc ứng xử chung

  1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học.
  2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.
  3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.
  4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; học sinh phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục. Mặc đồng phục vào ngày thứ hai và các ngày lễ, mặc đồng phục thể dục trong các tiết học thể dục.Cha mẹ học sinh và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.
  5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.
  6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.
  7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.
  8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.
  9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.

Điều 4. Ứng xử của cán bộ quản lý

  1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ người học. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành.
  2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.
  3. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.
  4. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 5. Ứng xử của giáo viên

  1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của học sinh.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.
  3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.
  4. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.
  5. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 6. Ứng xử của nhân viên

  1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.
  3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm.
  4. Ứng xử với cha mẹ học sinh và khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 7. Ứng xử của học sinh

  1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quy định. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực.
  2. Ứng xử với học sinh khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm học sinh khác.
  3. Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu thương.
  4. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Tôn trọng, lễ phép

Điều 8. Ứng xử của cha mẹ học sinh

  1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

Điều 9. Ứng xử của khách đến cơ sở giáo dục

  1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.
  2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của hiệu trưởng

Công khai Bộ Quy tắc ứng xử trên trang thông tin điện tử; thường xuyên tuyên truyền, quán triệt nội dung Bộ Quy tắc ứng xử trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Tổ chức thực hiện, đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Bộ Quy tắc ứng với Phòng GD- ĐT vào cuối năm học.

Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân trong triển khai  Bộ Quy tắc ứng xử theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng và các tổ trưởng

         Theo dõi, đôn đốc các cá nhân trong việc thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử, tham mưu cho hiệu trưởng trong công tác đánh giá, sửa đổi, báo cáo tổng kết, khen thưởng, kỷ luật.

Điều 12. Trách nhiệm của cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

         Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường TH Quảng Kim có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Bộ Quy tác ứng xử này.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

          Quy định này được thông qua và áp dụng thực hiện kể từ ngày ký Quyết định ban hành.

          Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh quy định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào dịp Hội nghị công chức, viên chức cho phù hợp, mọi sự thay đổi phải được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.

              BCH CÔNG ĐOÀN                                               HIỆU TRƯỞNG

                    CHỦ TỊCH

 

 

            Từ Thị Ngọc Linh                                                           Nguyễn Thị Liễu